Kê khai thuế, báo cáo thuế: Thuế giá trị gia tăng - Những vấn đề cơ bản và cập nhật mới năm 2013

Khai báo thuế, kế toán thuế, dịch vụ kế toán

Thuế giá trị gia tăng năm 2013 với nhiều sửa đổi, bổ sung từ chế độ hóa đơn, thuế suất. Đặc biệt với việc thay đổi kỳ kê khai thuế, các quy định mới nhằm kiểm soát hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ, các quy định về kiểm soát hoàn thuế. Startup.edu.vn xin giới thiệu một số điểm cơ bản đáng lưu ý nhất và một số khuyến cáo doanh nghiệp vận dụng và thực hiện kê khai nộp thuế giá trị gia tăng.

Đối tượng không chịu thuế GTGT: Điều 1 Luật số 31/2013/QH2013

  • Bảo hiểm sức khỏe, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; bảo hiểm cho ngư dân.
  • Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
  • Phụ tùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học.
  • Bỏ dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư ở quy định về đối tượng không chịu thuế mà chuyển sang đối tượng chịu thuế suất 10%.
  • Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

 

Giá tính thuế: : Khoản 2 điều 1 Luật 31/2013/QH13

Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.

Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu;”

Thuế suất thuế GTGT:

Mức thuế suất 5% khi bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội và được áp dụng từ ngày 01/07/2013; Giảm 50% mức thuế suất 10% thuế GTGT từ 01/07/2013 đến hết ngày 30/06/2014 đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại là căn hộ hoàn thiện có diện tích sàn dưới 70 m2 và có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2.- Theo Luật 31/2013/QH2013)

Theo Nghị định 92/2013/CP và Thông Tư 141/2013/BTC

Trường hợp bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, thuế suất 5%  đối với các hợp đồng bán, cho thuê mua nhà ở xã hội ký từ ngày 01/07/2013 và áp dụng đối với số với số tiền thanh toán từ ngày 01/07/2013 đối với các hợp đồng ký trước ngày 01/07/2013

Giảm 50% mức thuế suất GTGT đối với  các hợp đồng bán, cho thuê mua nhà ở thương mại ký trước 01/07/2013 và hợp đồng ký trong thời gian từ ngày 01/07/2013 đến hết ngày 30/06 /2014 được áp dụng với số tiền thanh toán trong giai đoạn từ ngày 01/07/2013 đến hết ngày 30/06/2014. Trường hợp doanh nghiệp cho thuê từ ngày 01/07/2013 đến hết ngày 30/06/2014 mà chưa nhận được tiền cho thuê thì giảm 50% mức thuế suất GTGT tính trên số tiền cho thuê từ 01/07/2013 đến hết ngày 30/06/2014.

Điều kiện được giảm 50% mức thuế Suất GTGT:

Trường hợp bán hoặc cho thuê mua là giá bán, giá cho thuê mua đã bao gồm thuế GTGT 10% và đã bao gồm phí bảo trì công trình theo quy định.

Trường hợp nhà ở thượng mại bán theo phương pháp trả góp, trả chậm thì giá bán là giá bán trả một lần đã bao gồm thuế GTGT 10% và khoản phí bảo trì công trình theo quy định nhưng không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm và các khoản lãi khác.

Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ: (Theo Luật 31/2013/QH2013 có hiệu luật từ 01/01/2014)

Bỏ Trường hợp thuế GTGT của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thi được khấu trừ toàn bộ.

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT: (Điều 15 -  Thông Tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và mục 9 điều 1 thông tư 65/2013/TT-BTC ngày 17/05/2013)

Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;

Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng.

Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định trên còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ; hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.

Lưu ý: (Thông tư 65/2013/TT-BTC ngày 17/05/2013: Tiết c khoản 9 điều 1)

Đối với trường hợp mua trả chậm, trả góp nếu đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp khi điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh đồng thời hạch toán tăng chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp khoản chi phí tương ứng số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ đã điều chỉnh giảm thì sau khi có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh được khai bổ sung thuế GTGT và thực hiện điều chỉnh giảm chi phí tính thuế TNDN tương ứng. Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán tăng chi phí tính thuế TNDN khoản chi phí tương ứng số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ đã điều chỉnh giảm thì không phải điều chỉnh lại chi phí tính thuế TNDN.

Điều kiện hoàn thuế GTGT:

Đối tượng được hoàn thuế:  Cơ sở, tổ chức kinh doanh đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế GTGT nếu trong 03 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

(Từ 01/01/2014 lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc ít nhất sau bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ mà vẫn còn số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.- Luật 31/2013/QH2013)

Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu từ từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng (300 triệu đồng Theo Luật 31/2013/QH2013 có hiệu luật từ 01/01/2014) trở lên thì được hoàn thuế GTGT.

Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng (300 triệu đồng Theo Luật 31/2013/QH2013 có hiệu luật từ 01/01/2014) trở lên thì được xét hoàn thếu theo tháng.

Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản chuyển đổi sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuế doanh nghiệp nhà nước có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thuế.

Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh (Theo  Điều 13 Luật 31/2013/QH2013 có hiệu luật từ 01/01/2014)

Hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá mang theo khi xuất cảnh của người mang hộ chiếu nước ngoài (Theo  Điều 13 Luật 31/2013/QH2013 có hiệu luật từ 01/01/2014)

Khai thuế: (Căn cứ điều 11 Nghi định 83/2013/NĐ-CP)

Khai theo tháng, trừ trường hợp khai theo quý, khai theo từng lần phát sinh và khai thuế theo phương pháp khoán;

Khai theo quý áp dụng đối với người nộp thuế đáp ứng điều kiện có tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống:

Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo tháng. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm trước để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý;

Việc khai theo quý được ổn định theo chu kỳ 3 năm dương lịch, chu kỳ khai theo quý đầu tiên được thực hiện ổn định từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết năm 2016;

 

Người nộp thuế thuộc diện khai thuế theo quý muốn thực hiện khai thuế theo tháng thì gửi thông báo cho cơ quan thuế biết. Việc khai thuế theo tháng hay theo quý được ổn định trọn năm dương lịch.