Học kế toán, tài chính: Danh từ thuật ngữ tài chính kế toán (P.1)

Học kế toán, dạy kế toán

Học kế toán, thực hành kế toán, tác nghiệp kế toán, tài chính doanh nghiệp, kế toán thuế, quyết toán thuế..., việc hiểu đúng và đầy đủ các danh từ, thuật ngữ chuyên ngành về kế toán - tài chính - thuế không những bổ trợ kiến thức chuyên ngành cho bạn, mà còn giúp bạn có những vận dụng khôn ngoan - hiệu quả dựa trên các chuẩn tắc nghề nghiệp và văn bản pháp lý hiện hành. Startup.edu.vn xin giới thiệu các danh từ thuật nghữ trong tài chính - kế toán - thuế.

Ảnh hưởng đáng kể Là quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và chính sách hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách đó. Là quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và chính sách hoạt động của một hoạt động nhưng không kiểm soát hoặc đồng kiểm soát các chính sách đó. Quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và chính sách hoạt động của một đơn vị nhưng không kiểm soát các chính sách đó. Ảnh hưởng đáng kể có thể được thể hiện bằng nhiều cách, thông thường là có đại diện trong Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương của đơn vị liên kết; Có quyền tham gia vào quá trình hoạch định chính sách; Có các giao dịch quan trọng giữa nhà đầu tư và bên nhận đầu tư; Có sự trao đổi về cán bộ quản lý; Có sự cung cấp thông tin kỹ thuật quan trọng. Ảnh hưởng đáng kể có thể đạt được bởi quyền sở hữu vốn, quy chế hoặc thoả thuận. Đối với quyền sở hữu vốn, ảnh hưởng đáng kể được mô tả phù hợp với định nghĩa trong CHUẩN MựC Kế TOÁN  công quốc tế số 7 “Kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị liên kết”.

Bản cáo bạch là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành.

Bảng cân đối kế toán [Balance sheet ]: Bản cân đối kế toán cho biết tình trạng tài sản của công ty, nợ và vốn cổ đông vào một thời điểm ấn định

Báo cáo kết quả kinh doanh [Income Statement ]: Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện các kết quả của hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định. Ở đây cụm từ “khoảng thời gian nhất định” có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ [Cash Flow Statement ]: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash Flow Statement) là một báo cáo tài chính cung cấp thông tin về những nghiệp vụ kinh tế có ảnh hưởng đến tình hình tiền tệ của Doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập trên cơ sở cân đối thu chi tiền mặt, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của Doanh nghiệp.

Báo cáo tài chính hợp nhất Là báo cáo tài chính của một đơn vị kinh tế được trình bày như báo cáo tài chính của một đơn vị độc lập.

Báo cáo thường niên [Annual report ]: Báo cáo thường niên là một tài liệu xuất bản hàng năm mà một công ty đại chúng hoặc quỹ tương hỗ phải cung cấp cho các cổ đông nhằm mô tả hoạt động và tình hình tài chính của mình trong năm vừa qua.

Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng.

Bất động sản chủ sở hữu sử dụng Là bất động sản do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý.

Bất động sản đầu tư Là bất động sản (đất và nhà, hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất) nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để: (a) Sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý; hoặc (b) Bán trong kỳ hoạt động thông thường.

Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị Là những tài sản: (a) Đơn vị nắm giữ nhằm mục đích sản xuất hoặc bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ, cho bên khác thuê hay cho mục đích quản lý; và (b) Được sử dụng trong khoảng thời gian dài hơn một kỳ báo cáo.

Bên góp vốn liên doanh Là một bên tham gia vào liên doanh và có quyền đồng kiểm soát đối với liên doanh đó.

Bộ phận Là hoạt động hoặc nhóm các hoạt động có thể tách biệt của một đơn vị. Thông tin tài chính của các hoạt động đó cần được báo cáo riêng rẽ cho mục đích đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu của đơn vị và trong việc đưa ra các quyết định về việc phân bổ các nguồn lực trong tương lai.

Các bên liên quan Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động hoặc nếu bên liên quan và các bên khác phụ thuộc vào sự kiểm soát chung. Các bên liên quan bao gồm: (a) Các đơn vị trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên kiểm soát trung gian hoặc bị kiểm soát; (b) Đơn vị liên kết (theo CHUẩN MựC Kế TOÁN  công số 7 - Kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị liên kết); (c) Cá nhân có quyền sở hữu trực tiếp hay gián tiếp lợi ích trong đơn vị báo cáo và có ảnh hưởng đáng kể đến đơn vị hoặc các thành viên mật thiết trong gia đình của cá nhân đó; (d) Nhân viên quản lý chủ chốt và thành viên mật thiết trong gia đình của nhân viên quản lý chủ chốt; và (e) Các đơn vị do các cá nhân được mô tả trong đoạn (c) và (d) trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc những người có ảnh hưởng đáng kể đối với các cá nhân đó.

Các biện pháp kiểm soát tiền tệ [Currency controls]: Khi sử dụng các biện pháp kiểm soát tiền tệ, tiền tệ không thể chuyển đổi được nữa vì mọi hoạt động mua-bán ngoại tệ được tiến hành thông qua một cơ quan do chính phủ chỉ định nhằm quy định tỷ giá có lợi cho các sản phẩm và hoạt động kinh doanh mà chính phủ muốn bảo hộ.

Các khoản chi phí Là sự giảm sút các lợi ích kinh tế trong kỳ báo cáo dưới hình thức tiêu thụ tài sản và các luồng ra hoặc gánh chịu các khoản nợ phải trả, làm giảm tài sản thuần/vốn chủ sở hữu mà không phải là khoản phân phối cho các chủ sở hữu.

Các khoản đầu tư dài hạn [Long Term Investments ]: Các khoản đầu tư dài hạn là một tài khoản nằm bên phần tài sản trên bảng cân đối kế toán của một công ty, nó thể các khoản đầu tư mà một công ty có ý định thực hiện trong khoảng thời gian từ hơn 1 năm trở lên

Các khoản mục bất thường Là các khoản doanh thu hoặc chi phí phát sinh từ các giao dịch hoặc sự kiện khác biệt với hoạt động thông thường của đơn vị, không diễn ra thường xuyên hoặc đều đặn và nằm ngoài sự kiểm soát hoặc vòng ảnh hưởng của đơn vị.

Các khoản mục phi tiền tệ Là các khoản mục không phải là các khoản mục tiền tệ.

Các khoản mục tiền tệ Là tiền, các khoản phải thu, hoặc nợ phải trả bằng một lượng tiền cố định hoặc có thể xác định được.

Các khoản phải thu [Receivables ]: Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty.

Các khoản vốn góp của chủ sở hữu Là các lợi ích kinh tế trong tương lai đơn vị nhận được từ bên ngoài nhưng không làm phát sinh nợ phải trả của đơn vị mà góp phần tạo ra tài sản thuần/vốn chủ sở hữu của đơn vị. Những khoản này có đặc điểm: (a) Có quyền phân phối các lợi ích kinh tế trong tương lai trong suốt thời gian góp vốn, việc phân phối đó được thực hiện theo quyết định của chủ sở hữu hoặc người đại diện của họ và có quyền phân phối phần chênh lệch tài sản lớn hơn nợ phải trả (b) Có thể bán, trao đổi, chuyển nhượng hoặc mua lại.

Các khoảntương đươngtiền Là các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.

Các luồng tiền Là luồng vào và luồng ra của tiền và tương đương tiền.

Các sai sót cơ bản Là các sai sót được phát hiện trong kỳ hiện tại làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính của một hoặc nhiều kỳ trước, khiến chúng không còn được coi là đáng tin cậy tại ngày phát hành.

Các sự kiện phát sinh sau ngày ngày báo cáo Là những sự kiện có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến báo cáo tài chính đã phát sinh trong khoảng thời gian từ sau ngày ngày báo cáo đến ngày phát hành báo cáo tài chính. Có hai loại sự kiện phát sinh sau ngày ngày báo cáo: (a) Những sự kiện cung cấp bằng chứng về các sự việc đã tồn tại tại ngày báo cáo (Các sự kiện phát sinh sau ngày ngày báo cáo cần điều chỉnh); và (b) Những sự kiện chỉ ra dầu hiệu về các sự việc đã tồn tại phát sinh sau ngày báo cáo (Các sự kiện phát sinh sau ngày ngày báo cáo không cần điều chỉnh).

Các tài sản tạotiền Là tài sản nắm giữ để tạo ra thu nhập mang tính thương mại.

Các thành viên gần gũi trong gia đình của một cá nhân Là các thành viên mật thiết trong gia đình hoặc họ hàng gần gũi của một cá nhân mà cá nhân đó là những người có thể chi phối các giao dịch của đơn vị hoặc bị ảnh hưởng bởi các thành viên gần gũi trong gia đình khi giao dịch với đơn vị.

Cán bộ quản lý chủ chốt (a) Ban Giám đốc hoặc các thành viên Ban điều hành đơn vị; và (b) Những người khác có quyền và trách nhiệm trong việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của đơn vị báo cáo. Khi đáp ứng được yêu cầu này, nhân viên quản lý chủ chốt bao gồm: (i) Thành viên của ban điều hành có quyền và trách nhiệm trong việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của đơn vị báo cáo; (ii) Các cố vấn chủ chốt của thành viên đó; và (iii)Ngoại trừ các đối tượng ở mục (a) còn có nhóm quản lý cao cấp của đơn vị báo cáo, bao gồm giám đốc điều hành hoặc lãnh đạo thường trực của đơn vị báo cáo.

Cấu trúc vốn [Capital Structure ]: Cấu trúc vốn là thuật ngữ tài chính nhằm mô tả nguồn gốc và phương pháp hình thành nên nguồn vốn để doanh nghiệp có thể sử dụng mua sắm tài sản, phương tiện vật chất và hoạt động kinh doanh.

 Chào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây: a) Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet; b) Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; c) Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định.

Chênh lệch tỷ giá hối đoái Là chênh lệch phát sinh từ việc quy đổi của cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo các tỷ giá hối đoái khác nhau.

Chi phí bán hàng

Chi phí bất biến (còn gọi là định phí): Là những chi phí mà tổng số không thay đổi với sự biến động về khối lượng sản phẩm, công việc, gồm: chi phí khấu hao TÀI SảN Cố ĐịNH , lương nhân viên, cán bộ quản lý,...Chi phí bất biến của một đơn vị sản phẩm, công việc có quan hệ tỷ lệ nghịch với khối lượng, sản phẩm, công việc.

Chi phí bộ phận Là chi phí phát sinh từ các hoạt động kinh doanh của bộ phận được tính trực tiếp cho bộ phận đó và phần chi phí của đơn vị được phân bổ một cách hợp lý cho bộ phận đó, bao gồm cả chi phí bán hàng ra bên ngoài và chi phí có liên quan đến những giao dịch với bộ phận khác của đơn vị. Chi phí bộ phận không bao gồm: a) Các khoản mục bất thường; b) Chi phí tiền lãi vay, kể cả tiền lãi phải trả phát sinh đối với khoản tiền ứng trước hoặc tiền vay từ các bộ phận khác, trừ khi hoạt động của bộ phận đó chủ yếu là hoạt động tài chính; c) Lỗ từ việc bán các khoản đầu tư hoặc lỗ do xoá nợ, trừ khi hoạt động của bộ phận đó chủ yếu là hoạt động tài chính; d) Phần sở hữu của đơn vị trong khoản thâm hụt thuần hoặc lỗ do đầu tư vào các đơn vị liên kết, đơn vị liên doanh hoặc các khoản đầu tư tài chính khác được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu; e) Thuế TNDN hoặc chi phí tương tự thuế TNDN được ghi nhận phù hợp với các CHUẩN MựC Kế TOÁN  hướng dẫn kế toán ảnh hưởng của thuế TNDN; hoặc f) Chi phí quản lý hành chính chung và các chi  phí khác phát sinh ở cấp độ đơn vị có liên quan đến tất cả các bộ phận. Tuy nhiên, chi phí đôi khi phát sinh ở cấp độ đơn vị nhưng chỉ là các khoản chi hộ bộ phận và được coi là chi phí bộ phận nếu chi phí đó liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của bộ phận và những chi phí này có thể được tính trực tiếp hoặc phân bổ vào bộ phận đó một cách hợp lý. Chi phí bộ phận gổm cả phần chi phí của bên góp vốn liên doanh trong liên doanh được kế toán theo phương pháp hợp nhất theo tỷ lệ phù hợp MKT công quốc tế số 8 – BÁO CÁO TÀI CHÍNH  về các khoản vốn góp liên doanh.

Chi phí chênh lệch: Là chi phí có ở phương án này nhưng không có hoặc chỉ có một phần ở phương án khác. Chi phí chênh lệch là một trong các căn cứ quan trọng để lựa chọn phương án đầu tư hoặc phương án sản xuất,  kinh doanh.

Chi phí chìm: Là loại chi phí mà doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu bất kể đã lựa chọn phương án hoặc hành động nào. Chi phí chìm tồn tại ở mọi phương án nên không có tính chênh lệch và không phải xét đến khi so sánh, lựa chọn phương án, hành động tối ưu.

Chi phí cơ hội: Là lợi ích tiềm tàng bị mất đi do lựa chọn phương án (hoặc hành động) này thay vì chọn phương án (hoặc hành động) khác.

Chi phí đi vay Là lãi tiền vay và các chi phí khác đơn vị phải gánh chịu phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của đơn vị.

Chi phí được trừ

Chi phí hoạt động [Operating expenses ]: Chi phí hoạt động đối với các công ty buôn bán là những chi phí xảy ra trong quá trình hoạt động bình thường của công ty, không phải là chi phí của hàng bán.

Chi phí hợp lý

Chi phí khả biến (gọi tắt là biến phí): Là những chi phí sản xuất, kinh doanh thay đổi tỷ lệ thuận về tổng số, về tỷ lệ với sự biến động về khối lượng sản phẩm, gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và một số khoản chi phí sản xuất chung, như: Chi phí nhân công, chi phí điện nước, phụ tùng sửa chữa máy,...Chi phí khả biến không thay đổi khi tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc.

Chi phí khác

Chi phí lãi vay

Chi phí quản lý

Chi phí sử dụng nợ [Cost of Debt ]: Chi phí sử dụng nợ là một tỷ lệ hiệu quả đánh giá đúng những gì công ty phải trả cho các khoản nợ hiện tại của mình.

Chi phí sử dụng vốn bình quân [Weight Average Cost of Capital ]: Chi phí sử dụng vốn bình quân là chi phí sử dụng vốn được doanh nghiệp tính toán dựa trên tỷ trọng các loại vốn mà doanh nghiệp sử dụng.

Chi phí tài chính

Chi phí tài chính [Financial charges ]: Chi phí tài chính là những khoản phí mà người đi vay phải trả khi họ vay tiền từ ngân hàng hay một tổ chức tín dụng.

Chi phí thanh lý Là khoản chi phí liên quan trực tiếp tới việc thanh lý tài sản, không bao gồm các chi phí tài chính và chi phí thuế TNDN.

Chi phí thay thế hiện hành Là chi phí đơn vị phải gánh chịu để có được tài sản tại ngày báo cáo.

Chi phí thuế phải nộp

Chỉ số giá trên doanh thu [Price to Sales Ratio ]: Chỉ số giá trên doanh thu là một trong các chỉ số dùng để đánh giá giá trị cổ phiếu hiện hành so với quá khứ, và so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành.

Chỉ số giá trị tài sản thuần [Net Asset Value ]: Chỉ số "giá trị tài sản thuần" (chỉ số NAV) có liên quan mật thiết đến việc xác định giá trị tài sản công ty và tài sản cổ đông. Từ đó nhà đầu tư sẽ không bị nhầm lẫn giữa cái bề thế bên ngoài và cái bản chất tài sản thật bên trong của công ty.

Chỉ số thanh toán tiền mặt [Cash Ratio ]: Chỉ số thanh toán tiền mặt cho biết bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền (ví dụ chứng khoán khả mại) của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn.

Chỉ số vòng quay các khoản phải trả [Account Payable Turnover Ratio ]: Chỉ số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp

Chính sách kế toán bộ phận Là các chính sách kế toán được áp dụng trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tập đoàn hoặc đơn vị bao gồm cả chính sách kế toán có liên quan cụ thể đến việc lập báo cáo tài chính bộ phận.

Chính sách kế toán Là các nguyên tắc, cơ sở, quy định và phương pháp kế toán cụ thể được đơn vị áp dụng trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Danh mục khóa học kế toán thuế và quản lý tài chính tại Start-Up Coaching  |  Huấn luyện – Thực hành

1

Ứng dụng thực hành khai báo thuế (VAT, CIT, PIT) dựa trên HTKK, iHTKK

Xem chi tiết

2

Vào nghề kế toán (Đào tạo nghề kế toán)

Xem chi tiết

3

Kế toán sơ cấp (Dành cho người bắt đầu với nguyên lý kế toán cơ bản)

Xem chi tiết

4

Kế toán thực hành (Ứng dụng thực hành hóa đơn – chứng từ - sổ kế toán)

Xem chi tiết

5

Kế toán thuế và tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp (Chuyên sâu thuế)

Xem chi tiết

6

Kế toán tổng hợp lành nghề và quản lý tài chính doanh nghiệp

Xem chi tiết

7

Tối ưu thuế phải nộp trong khuôn khổ pháp luật và chính sách thuế

Xem chi tiết

8

Huấn luyện chuyên viên tư vấn hành nghề kế toán – thuế chuyên nghiệp

Xem chi tiết

9

Tài chính – Kế toán – Thuế dành cho giám đốc công ty (Nhà quản lý)

Xem chi tiết