Đào tạo kế toán thuế: HIỂU ĐƠN GIẢN VỀ THUẾ TNCN

đào tạo kế toán, kế toán thuế, kê khai thuế, thuế tncn

Thuế thu nhập cá nhân đánh vào người có thu nhập, đơn vị chi trả là doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ theo luật thuế TNCN, hướng dẫn tại thông tư 111/2013/TT-BTC. Để giúp các học viên mới tiếp cận hiểu một cách đơn giản nhất, những điều cốt yếu nhất, Startup.edu.vn xin hướng dẫn một số điểm dưới đây:

Hiểu và thực hiện thuế thu nhập cá nhân (PIT)

 

 

Đối tượng nộp thuế thuế

Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

 

 

 

 

Nguyên tắc kê khai nộp thuế

 

Ghi nhớ: Thời hạn khai thuế theo tháng là ngày 20 tháng kế tiếp; Thời hạn kê khai thuế theo quý là ngày 30 quý kế tiếp.

 

1. Khai thuế, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

a) Nguyên tắc khai thuế

a.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế

a.2) Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm. Cụ thể như sau:

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý.

a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

a.4) Tổ chức trả thu nhập khi lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trong năm không phải lập danh sách cá nhân có số thuế phải khấu trừ vào Bảng kê thu nhập chịu thuế mẫu số 05-1/BK-TNCN đối với cán bộ, công chức sau:

Cán bộ, công chức có hệ số lương quy định tại bảng lương ban hành kèm theo quyết định số 128/QĐ/TW ngày 14/12/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng; bảng lương ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của UBTV QH; bậc 3 Bảng 1 lương chuyên gia cao cấp, mức 1- 2 Bảng lương cấp bậc quân hàm ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CT ngày 14/12/2004 của Chính phủ.

Hồ sơ khai thuế:

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú khai thuế theo Tờ khai mẫu số 03/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

Hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế khai quyết toán thuế theo các mẫu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bảng kê mẫu số 05-1/BK-TNCN

- Bảng kê mẫu số 05-2/BK-TNCN  

- Bảng kê mẫu số 05-3/BK-TNCN

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú khai quyết toán thuế theo các mẫu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 06/KK-TNCN .

- Bảng kê mẫu số 06-1/BK-TNCN  (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán).

 

 

 

 

 

Miễn trừ gia cảnh bản thân và người phụ thuộc

·         Mức miễn trừ gia cảnh cho bản thân: 9.000.000 VND/người/tháng

·         Mức miễn trừ gia cảnh cho mỗi người phụ trhuộc: 3.600.000 VND/người/tháng

·         Mỗi người chỉ được đăng ký miễn trừ bản thân ở một nơi nếu có nhiều nguồn thu nhập. Việc lựa chọn có thể là nơi có hợp đồng lao động dài nhất hoặc nơi có thu nhập cao nhất. Các nguồn thu nhập thứ 2 trở đi không được miễn trừ nữa mà tính theo biểu lũy tiến.

·         Khi đăng ký người phụ thuộc thì đồng thời thực hiện thủ tục cấp mã số thuế cho người phụ thuộc, mỗi người phụ thuộc chỉ được đăng ký 1 lần với 1 người có thu nhập để làm cơ sở kê khai tính thuế và nộp thuế thu nhập cá nhân.

 

 

 

Biểu thuế lũy tiến

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216 

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

 

Khấu trừ thuế từng lần trả thu nhập

Mỗi lần trả thu nhập từ 2.000.000 VND trở lên thì khấu trừ 10% không phân biệt có mã số thuế hay không. Áp dụng cho cả hợp đồng lao động thời vụ, vụ việc, giao kết bằng miệng hoặc các khoản chi trả thu nhập phát sinh bất thường khác.

Đối với người lao động có duy nhất nguồn thu nhập này và không thường xuyên thì được phép ký cam kết 23/TNCN để đơn vị chi trả tạm thời không khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

 

Chứng từ khấu trừ thuế

Khi chi trả thu nhập cho người lao động mà là thu nhập có tĩnh vãng lai, nơi làm việc thứ 2 trở đi, người không ủy quyề quyết toán thì đơn vị chi trả thu nhập phải cấp chứng từ thuế theo hướng dẫn tại thông tư 37 cho người lao động để họ làm căn cứ quyết toán thuế.

Một số thu nhập chịu thuế điển hình

Thu nhập miễn thuế điển hình trong DN

·         Thu nhập từ kinh doanh

·         Thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thưởng

·         Thu nhập từ cho thuê tài sản, thiết bị…, chuyển nhượng bất động sản (không phải căn nhà duy nhất trong đời), thừa kế (Một lần duy nhất thừa kế trong đời không chịu thuế), quà tặng

·         Thu nhập từ được chia cổ tức

·         Thu nhập từ chuyện nhượng vốn

·         Thu nhập từ góp vốn kinh doanh chưa nộp thuế TNDN

(Xem chi tiết Điều 2, Điều 3 thông tư 111/2013/TT-BTC)

·         Tiền làm thêm giờ vượt mức 100% tính theo đớn giá lao động tiền lương tại đơn vị chi trả thu nhập.

·         Tiền lương hưu, tiền tham gia bảo hiểm bắt buộc

·         Tiền làm từ thiện, nhân đạo, tài trợ giáo dục y tế

·         Tiền ăn ca, ăn trưa theo quy chế lương

·         Tiềnkhoán văn phòng phẩm, xăng xe theo quy chế lương và hợp đồng lao động

·         Công tác phí theo định mức chi trả tương đương mức chi trả cho cán bộ viên chức

(Xem chi tiết Điều 2, Điều 3 thông tư 111/2013/TT-BTC)

Cách tính thu nhập tính thuế (Ví dụ với 1 người có thu nhập trong từng trường hợp)

Thu nhập chịu thuế đã trừ Bảo hiểm BB

Miễn trừ bản thân

MT người phụ thuộc

TN tính thuế

Tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến

8000.000

9.000.000

0

0

0

0

10.000.000

9.000.000

0

0

1000.000

1.000.000 x 5%

13.000.000

9.000.000

0

0

4.000.000

4.000.000 x 5%

13.000.000

9.000.000

1

3.600.000

400.000

400.000 x 5%

18.000.000

9.000.000

0

0

9.000.000

5.000.000 x 5% + 4.000.000 x10%

18.000.000

9.000.000

1

3.600.000

5.400.000

5.000.000 x 5% + 400.000 X 10%

25.000.000

9.000.000

0

0

16.000.000

5.000.000x5%+5.000.000x5% + 6.000.000 x 10%

25.000.000

9.000.000

1

3.600.000

12.400.000

5.000.000x5%+5.000.000x5% + 2.400.000 x 10%

30.000.000

9.000.000

0

0

21.000.000

5.000.000x5%+5.000.000x5% + 8.000.000 x 10% + 3.000.000x15%

 

Các trường hợp cần lưu ý

Cho thuê tài sản, cho thuê nhà cần làm thủ tục hợp đồng và mẫu khai thuế

Khi chuyển nhượng vốn giữa các thành viên trong công ty thì cần làm thủ tục kê khai tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn trong thời gian 15 ngày kể từ ngày ký hợp đồng chuyển nhượng.

Write a comment

Comments: 1
  • #1

    Vũ Long (Friday, 30 May 2014 09:58)

    THỰC HÀNH KHAI BÁO THUẾ
    Ứng dụng & Thực hành khai báo thuế: VAT, CIT, PIT... cùng các ứng dụng HTKK, TNCN, T-VAN trong việc kê khai thuế và chế độ hóa đơn tài chính. 6 buổi thực hành để tự chủ kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế định kỳ (Tháng/Quý/Năm)