Hướng dẫn trích lập dự phòng phải thu khó đòi và xử lý tổn thất - TT89

Đào tạo kế toán thực hành, đào tạo kế toán thuế, kế toán tổng hợp, kê khai báo cáo thuế

Công tác kế toán thuế trong doanh nghiệp thường phát sinh nhiều khoản mục chi phí mà người làm kế toán có thể gặp khó khăn về trình tự, thủ tục thực hiện để được chấp nhận là chi phí được trừ theo luật thuế hiện hành. Trong đó, khoản mục khá quan trọng là các khoản tổn thất từ công nợ phải thu: dự phòng phải thu khó đòi và tổn thất công nợ không thể thu hồi từ một khoản phải thu. Thời gian khoản nợ phải thu chưa chắc đã là căn cứ thực hiện, nó còn phụ thuộc vào thực trạng hồ trơ và trạng thái đối tượng công nợ. Sau đây là hướng dẫn theo TT89...

(Lưu ý: Hãy tập hợp tất cả hồ sơ, giấy tờ, bằng chứng có liên quan đến việc lập dự phòng hoặc xử lý tổn thất kèm theo quyết định của giám đốc..)

"Điều 6.Dự phòng nợ phải thu khó đòi theo thông tư 89


1. Điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:

  • Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
  • Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.

Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:

  • Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.
  • Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ...) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.

2. Phương pháp lập dự phòng:

  • Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:

o   30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.

o   50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

o   70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

o   100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

  • Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết ... thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
  • Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp."


Start-UP Coaching | Tư vấn và đào tạo – Kế toán thực hành, kế toán thuế, kế toán tổng hợp

Write a comment

Comments: 0