Hướng dẫn về hóa đơn, khai thuế vãng lai, hóa đơn xuất khẩu và xử lý hóa đơn tài chính trong một số trường hợp cho năm tài chính 2015

Kê khai báo cáo thuế GTGT, đào tạo kế toán thực hành tại TP HCM
  • Năm 2015 có nhiều điều chỉnh, sửa đổi bổ sung về chính sách thuế, từ các nội dung quy định về kê khai báo cáo thuế theo thông tư 156, chế độ hóa đơn theo TT39, chi phí tính thuế theo thông tư 96...
  • Để tiếp tục các bài trước, trong nội dung này, chúng tôi tóm tắt lại các nội dung liên quan đến hóa đơn và kê khai báo cáo thuế GTGT cho năm tài chính 2015 đặc biệt là nội dung kê khai nộp thuế GTGT vãng lai đối với hoạt động xây dựng, bán hàng ngoại tỉnh (Khai và nộp thuế Vãng lai).

Xem chi tiết...

Nội dung mới sửa đổi, bổ sung về quản lý thuế | Xem thêm văn bản hợp nhất

  • Thông tư số 156/2013/TT-BTC chưa hướng dẫn cụ thể việc kê khai thuế tại nơi có công trình về giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và có giá trị công trị lớn. Vì vậy, nhiều doanh nghiệp gặp không ít khó khăn khi thực hiện việc kê khai thuế. Để giải quyết những vướng mắc trên, Bộ tài chính đã hướng dẫn trong Thông tư số 26/2015/TT-BTC đối với các trường hơp: Nộp thuế theo tỷ lệ đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên. Hướng dẫn nộp thuế cho Công ty / Doanh nghiệp có công trình liên quan đến nhiều địa phương đối với trường hợp Công ty / Doanh nghiệp có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liên quan tới nhiều địa phương như: Xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí,...; Nếu không xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấp tỉnh thìCông ty / Doanh nghiệp khai thuế GTGT của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung với hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở chính và nộp thuế cho các tỉnh nơi có công trình đi qua. Số thuế GTGT phải nộp cho các tỉnh được tính theo tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công trình tại từng tỉnh do Công ty / Doanh nghiệp tự xác định nhân với 2%  doanh thu chưa có thuế GTGT của hoạt động xây dựng công trình. Số thuế GTGT đã nộp (theo chứng từ nộp thuế) của hoạt động xây dựng công trình liên tỉnh được trừ vào số thuế phải nộp trên Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) của Công ty / Doanh nghiệp tại trụ sở chính. Công ty / Doanh nghiệp lập Bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh (mẫu số 01-7/GTGT) và sao gửi kèm theo Tờ khai thuế GTGT cho Cục Thuế nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT.
  • Hướng dẫn cụ thể về đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản nộp  NGÂN SÁCH NHÀ NƯớC  đối với trường hợp: Công ty / Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam thì Công ty / Doanh nghiệp và cơ quan quản lý thuế căn cứ số tiền Việt Nam Đồng trên chứng từ nộp tiền vào  NGÂN SÁCH NHÀ NƯớC  và tỷ giá quy định để quy đổi thành số tiền bằng ngoại tệ để thanh toán cho khoản nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ.Trường hợp nộp tiền tại Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước thì áp dụng tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi Công ty / Doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm Công ty / Doanh nghiệp nộp tiền vào  NGÂN SÁCH NHÀ NƯớC .Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế.
  • Từ 01/01/2015, tiền chậm nộp được tính theo mức 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp. Đối với các khoản tiền thuế khai thiếu của kỳ thuế phát sinh trước ngày 01/01/2015 nhưng sau ngày 01/01/2015, cơ quanNhà nước có thẩm quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc Công ty / Doanh nghiệp tự phát hiện thì áp dụng tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu cho toàn bộ thời gian chậm nộp. Trường hợp Công ty / Doanh nghiệp cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn  NGÂN SÁCH NHÀ NƯớC  nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế.
  • Sửa đổi, bổ sung về số tiền chậm nộp được miễn tính trên số tiền thuế còn nợ tại thời điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh và số tiền chậm nộp được miễn này không vượt quá giá trị bị thiệt hại.
  • Sửa đổi về hồ sơ hoàn thuế theo hướng hồ sơ hoàn thuế của các đối tượng đề nghị áp dụng Hiệp định không bao gồm Chứng từ nộp thuế. Riêng đối với các hãng vận tải nước ngoài, hồ sơ hoàn thuế không bao gồm chứng từ chứng minh cho việc doanh nghiệp khai thác tàu, chứng từ nộp thuế và xác nhận của tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng.
  • Bổ sung về việc các hồ sơ hoàn thuế của hãng vận tải nước ngoài theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau và việc kiểm tra sau hoàn thuế phải được thực hiện trong thời hạn một năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế.

Đào tạo kế toán thực hành thực tế tại TP HCM, đào tạo kế toán, kế toán thuế, kế toán tổng hợp, kê khai báo cáo thuế

Những hướng dẫn mới nhất và vận dụng chế độ hóa đơn cho năm 2015

Cơ sở kinh không phải đăng ký sử dụng dấu ngăn cách và chữ viết không dấu trên hóa đơn mà Thông tư số 39/2014/TT-BTC đã quy định trước đây.

Sử dụng hóa đơn tự in/đặt in, sau 5 ngày làm việc, nếu cơ quan Thuế quản lý trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì tổ chức được phép sử dụng. Bổ sung hướng dẫn việc kết nối với cơ quan Thuế để gửi thông tin cho cơ quan Thuế theo lộ trình triển khai của cơ quan Thuế đối với Công ty / Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, siêu thị … có sử dụng hệ thống máy tính tiền, hệ thống cài đặt phần mềm bán hàng để thanh toán.

Hướng dẫn cụ thể trường hợp không xuất hóa đơn đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh. Bổ sung hướng dẫn đối với trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

Thông tư 39 | Điều 20. Xử lý đối với hóa đơn đã lập

1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.

2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định. Mẫu thu hồi và hủy HĐ download tại đây:

3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

4. Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập trong một số trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 21. Xử lý hóa đơn trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng

1. Tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế hóa đơn không tiếp tục sử dụng trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức, hộ, cá nhân được cơ quan thuế chấp thuận ngưng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế) phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn đã thông báo phát hành còn chưa sử dụng.

b) Tổ chức, hộ, cá nhân phát hành loại hóa đơn thay thế phải dừng sử dụng các số hóa đơn bị thay thế còn chưa sử dụng.

c) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng thì tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn phải tiến hành hủy hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này.

d) Hóa đơn mất, cháy, hỏng theo hướng dẫn tại Điều 24 Thông tư này.

2. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo hết giá trị sử dụng của các hóa đơn sau:

- Hóa đơn không tiếp tục sử dụng do tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan thuế thuộc các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này.

- Hóa đơn chưa lập mà tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh mà không thông báo với cơ quan thuế;

- Hóa đơn chưa lập của tổ chức, hộ, cá nhân tự ý ngừng kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế;

- Hóa đơn mua của cơ quan thuế mà tổ chức, hộ, cá nhân có hành vi cho, bán.

Bãi bỏ quy định cơ quan Thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của doanh nghiệp. Bãi bỏ các nội dung liên quan đến Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra và các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, giá tính thuế tại Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính. Chuyển áp dụng theo thông tư 200 có nội dung như sau:

"3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22  tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.

- Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22  tháng 12 năm 2014.”

ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, DOANH NGHIỆP LƯU Ý NHƯ SAU:

Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính về cải cách đơn giản các thủ tục hành chính (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/09/2014):

+ Tại Khoản 1, Điều 5 sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

“2. Các loại hóa đơn:     

a)  Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hoá đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:

- Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong nội địa;

- Hoạt động vận tải quốc tế;

- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

b) Hoá đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:

- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hoá, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

...”

+ Tại Khoản 1 Điều 7 quy định hiệu lực thi hành:

“Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.

Đối với những trường hợp thực hiện thủ tục, biểu mẫu theo các Thông tư quy định tại khoản 2 Điều này mà doanh nghiệp cần thời gian chuẩn bị thì doanh nghiệp được chủ động lựa chọn thủ tục, biểu mẫu theo quy định hiện hành và theo quy định sửa đổi, bổ sung để tiếp tục thực hiện đến hết 31/10/2014 mà không cần thông báo, đăng ký với cơ quan thuế. Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy định này.”

Căn cứ quy định trên, từ 01/09/2014 khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài Công ty sử dụng hóa đơn thương mại (không sử dụng hóa đơn GTGT).

Trường hợp từ ngày 01/09/2014 khi xuất khẩu dịch vụ ra nước ngoài đã sử dụng hóa đơn GTGT thì về nguyên tắc Công ty phải lập biên bản thu hồi hoá đơn GTGT đã lập và lập lại hóa đơn thương mại theo đúng quy định. Tuy nhiên, do hóa đơn GTGT đã lập và giao cho khách hàng nước ngoài nên để tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty, Cục Thuế TP chấp thuận Công ty không phải thu hồi hóa đơn GTGT và được dùng làm căn cứ để kê khai thuế.

Đào tạo kế toán Start-UP Coaching tổng hợp


Đào tạo kế toán thực hành tại hcm, học kế toán thực hành thực tế và kê khai báo cáo thuế
Click xem chi tiết nội dung khóa học kế toán thực hành thực tế và kê khai báo cáo thuế...

Write a comment

Comments: 0