Sửa đổi bổ sung biểu mẫu và quy định về đăng ký thuế, báo cáo thuế, ngừng hoạt động kèm theo các  phân tích chi tiết

Để đồng bộ với Luật doanh nghiệp mới, quy trình thủ tục thành lập doanh nghiệp, đăng ký thuế, kê khai báo cáo thuế... tới đây, Thông tư 80/2012/TT-BCT sẽ được sửa đổi bổ sung cho phù hợp và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Dưới đây là các phân tích chi tiết, giải trình cho các nội dung điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung. Bạn đọc nên đọc kỹ nội dung này để nắm được bản chất của các nội dung thay đổi, đặc biệt đối với các đơn vị làm tư vấn thuếdịch vụ kế toán thuếphần mềm kế toán thuế và đào tạo kế toán thuế hết sức lưu tâm:

Đào tạo kế toán thực hành tại tp hcm, học kế toán thực hành thực tế, dịch vụ kế toán thuế

 

Điều, Khoản

Thông tư 80/2012/TT-BTC

Dự kiến sửa đổi, bổ sung

Căn cứ, lý do sửa đổi, bổ sung

Điểm c, Khoản 3, Điều 3

c) Mã số thuế 13 số (N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 N11N12N13) được cấp cho:

- Các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có phát sinh nghĩa vụ thuế kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế;

- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc tổng công ty, trực thuộc doanh nghiệp có phát sinh nghĩa vụ thuế.

Các tổ chức, cá nhân được quy định tại điểm này được gọi là “Đơn vị trực thuộc”, đơn vị có “đơn vị trực thuộc” được gọi là “đơn vị chủ quản”. Đơn vị trực thuộc trước khi đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp thì đơn vị chủ quản phải kê khai các đơn vị này vào “Bảng kê các đơn vị trực thuộc” để cơ quan thuế cấp mã số thuế 13 số.

c) Mã số thuế 13 số (N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 N11N12N13) được cấp cho:

- Các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có phát sinh nghĩa vụ thuế kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế;

- Đơn vị sự nghiệp trực thuộc tổng công ty, trực thuộc doanh nghiệp có phát sinh nghĩa vụ thuế.

Các tổ chức, cá nhân được quy định tại điểm này được gọi là “Đơn vị trực thuộc”, đơn vị có “đơn vị trực thuộc” được gọi là “đơn vị chủ quản”. Đơn vị trực thuộc trước khi đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp thì đơn vị chủ quản phải kê khai các đơn vị này vào “Bảng kê các đơn vị trực thuộc” để cơ quan thuế cấp mã số thuế 13 số.

 

Thông tư 80 của BTC và Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT của Bộ KH&ĐT hiện không thống nhất về nguyên tắc cấp mã 13 số:

+ TT 80: cấp mã 13 số cho các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm KD có phát sinh nghĩa vụ thuế kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

+ TT 01: cấp mã 13 số cho tất cả chi nhánh, văn phòng đại diện không phân biệt có phát sinh nghĩa vụ thuế kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế;  địa điểm kinh doanh được cấp mã 5 số (mã số này không phải mã số thuế).

Hiện nay, việc cấp mã số doanh nghiệp thực hiện theo một cửa liên thông, mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế. Nếu cấp mã 13 số như TT80 thì trong trường hợp chi nhánh,VPĐD, địa điểm KD của DN thay đổi từ “không kê khai trực tiếp với cơ quan thuế” thành “kê khai trực tiếp với cơ quan thuế” sẽ phải làm thủ tục với cơ quan ĐKKD đóng mã 5 số và cấp mới mã 13 số (trong khi thực tế chỉ là thay đổi thông tin, các đơn vị trực thuộc không chấm dứt hoạt động hay thành lập mới) là không phù hợp với thực tế hoạt động của các doanh nghiệp.

Do vậy, Tổng cục Thuế sửa lại để thống nhất nguyên tắc cấp mã 13 số, đồng thời sẽ đề xuất Bộ KH&ĐT (hiện đang soạn thảo TT thay thế TT 01) bổ sung nút tích chọn “Kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế” trên Giấy đề nghị ĐKDN để phục vụ công tác quản lý kê khai của cơ quan thuế.

Điểm a, Khoản 1 Điều 4

1. Thời hạn đăng ký thuế

a) Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

 

1. Thời hạn đăng ký thuế

a) Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 Nghị định số ...../2015/NĐ-CP ngày ...../...../2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

 

Hiện nay Bộ KH&ĐT đang xây dựng Nghị định về đăng ký doanh nghiệp thay thế Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010.

Khoản 2, Điều 4

2. Thời gian giải quyết hồ sơ: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế theo quy định (áp dụng chung đối với các thủ tục tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp và chấm dứt hiệu lực mã số thuế).

 

2. Thời gian giải quyết hồ sơ:

- Đối với hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế: thời gian giải quyết hồ sơ là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định (áp dụng chung đối với các thủ tục tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp và chấm dứt hiệu lực mã số thuế).

- Đối với hồ sơ nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư: Việc cấp mã số doanh nghiệp được thực hiện tự động trên Hệ thống đăng ký thuế và quản lý thuế của ngành thuế. Thời gian giải quyết hồ sơ tại cơ quan thuế là 01 (một) ngày (24 giờ) kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ cơ quan Đăng ký kinh doanh chuyển sang (áp dụng chung đối với thủ tục đăng ký mới, đăng ký thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp).

 

Thay đổi thời gian giải quyết đối với hồ sơ đăng ký qua Sở KH&ĐT còn 01 ngày, lý do:

- Theo Luật doanh nghiệp 2014 thì thời gian cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp là 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (trước đây là 05 ngày).

- Theo Thông báo số 370/TB-VPCP ngày 18/9/2014 của Văn phòng Chính phủ với nội dung: Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ KH&ĐT đưa vào vận hành hệ thống cấp mã số doanh nghiệp tự động.

- Theo Dự thảo Thông tư liên tịch giữa Bộ KH&ĐT và BTC về trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp có quy định quy trình cấp mã số doanh nghiệp tự động.

Theo đó, để kịp thời cấp mã cho DN theo quy định của Luật DN 2014, Hệ thống đăng ký thuế sẽ tự động kiểm tra thông tin, sinh mã và phân cấp cơ quan thuế quản lý, tự động chuyển kết quả cho cơ quan đăng ký kinh doanh; thời gian thực hiện: trong vòng 01 ngày (24 giờ).

Khoản 1, Điều 5

1. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc)

Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thực hiện  đăng ký thuế theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23 và 33 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

 

1. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc)

Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thực hiện  đăng ký thuế theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22 và 33Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 Điều ...  Nghị định số ...../2015/NĐ-CP ngày ...../...../2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Hiện nay Bộ KH&ĐT đang xây dựng Nghị định về đăng ký doanh nghiệp thay thế Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010.

Khoản 3, Điều 5

3. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh

- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có);

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp và thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.

3. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có);

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội còn hiệu lực đối với người Việt Nam; hoặc hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp và thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 Nghị định số ...../2015/NĐ-CP ngày ...../...../2015 của Chính phủ.

- Bổ sung “Thẻ căn cước công dân”: Căn cứ Luật căn cước công dân số 59/2014/QH13 ngày 20/11/2014 thì từ 1/1/2016, công dân Việt Nam sẽ được cấp Thẻ căn cước công dân thay thế cho chứng minh nhân dân.
- Bổ sung từ “còn hiệu lực” do các giấy tờ nêu trên đều có thời hạn hiệu lực.
- Sửa Nghị định 43/2010/NĐ-CP do hiện nay, Bộ KH&ĐT đang xây dựng Nghị định về đăng ký doanh nghiệp thay thế Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010.

Khoản 7, Điều 5

7. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài.

 

7. Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài còn hiệu lực.

- Bổ sung “Thẻ căn cước công dân”: Căn cứ Luật căn cước công dân số 59/2014/QH13 ngày 20/11/2014 thì từ 1/1/2016, công dân Việt Nam sẽ được cấp Thẻ căn cước công dân thay thế cho chứng minh nhân dân.
- Bổ sung từ “còn hiệu lực” do các giấy tờ nêu trên đều có thời hạn hiệu lực.

Khoản 1 Điều 6

1. Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc thành lập theo Luật Doanh nghiệp, thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan Đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

 

1. Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc thành lập theo Luật Doanh nghiệp, thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan Đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 Nghị định số ...../2015/NĐ-CP ngày ...../...../2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp

Hiện nay Bộ KH&ĐT đang xây dựng Nghị định về đăng ký doanh nghiệp thay thế Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010.

Điều 7

Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế

1. Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định Luật Doanh nghiệp, cơ quan thuế thực hiện theo Quy trình phối hợp trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký kinh doanh hiện hành.

2. Việc tiếp nhận hồ sơ đối với các tổ chức, cá nhân không thành lập theo Luật Doanh nghiệp được thực hiện như sau:

Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ thời điểm nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ đăng ký thuế đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế. Công chức thuế viết phiếu hẹn ngày trả kết quả đăng ký thuế, thời hạn trả kết quả không được quá số ngày quy định của Thông tư này.

Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế.

Trường hợp đăng ký thuế điện tử, việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch điện tử.

Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế, trường hợp cần bổ sung hồ sơ đăng ký thuế, cơ quan thuế thông báo cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ đối với hồ sơ nhận trực tiếp; trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ nhận theo đường bưu chính hoặc giao dịch điện tử.

 

Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế

1. Đối với doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp: cơ quan thuế thực hiện theo Quy trình phối hợp trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký kinh doanh hiện hành Thông tư liên tịch giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính về trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp.

2. Việc tiếp nhận hồ sơ đối với các tổ chức, cá nhân không thành lập theo Luật Doanh nghiệp được thực hiện như sau:

a. Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế: Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ thời điểm nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ đăng ký thuế đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế. Công chức thuế viết phiếu hẹn ngày trả kết quả đăng ký thuế, thời hạn trả kết quả không được quá số ngày quy định của Thông tư này.

b. Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính: công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế.

c. Trường hợp đăng ký thuế điện tử: việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch điện tử.

Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế, trường hợp cần bổ sung hồ sơ đăng ký thuế, cơ quan thuế thông báo cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 01 (một) 03 (ba) ngày làm việc kể từ thời điểm ngày nhận được hồ sơ đối với hồ sơ nhận trực tiếp, hồ sơ nhận qua đường bưu chính; trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ nhận theo đường bưu chính hoặc giao dịch đăng ký thuế điện tử.

 

- Khoản 1: Hiện nay, Bộ KH&ĐT và BTC đang xây dựng Thông tư liên tịch về trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp, trong đó có hướng dẫn các quy trình trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.

- Khoản 2: Tách rõ các trường hợp, đồng thời sửa lại thời hạn thông báo cho người nộp thuế sửa đổi, bổ sung là 03 ngày làm việc cho phù hợp với Khoản 1 Điều 21 Thông tư 80/2012/TT-BTC: “1. Cơ quan thuế cung cấp mẫu tờ khai đăng ký thuế, hướng dẫn các thủ tục, kê khai hồ sơ đăng thuế, cấp mã số thuế và Giấy chứng nhận đăng ký thuế đúng thời hạn quy định. Trường hợp kiểm tra phát hiện hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế chưa đầy đủ, chưa đúng quy định, thông tin kê khai chưa chính xác, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trong đó nêu rõ các nội dung còn thiếu, sai và yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa.”

Khoản 1 Điều 10

1. Đối với doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.

 

1. Đối với doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP Điều.....Nghị định số ...../2015/NĐ-CP ngày ...../...../2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành

Hiện nay Bộ KH&ĐT đang xây dựng Nghị định về đăng ký doanh nghiệp thay thế Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010.

Khoản b, Điểm 2 Điều 11

2. Chuyển địa điểm kinh doanh: Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để làm thủ tục chuyển địa điểm. Mọi trường hợp thay đổi địa điểm kinh doanh đều không thay đổi mã số thuế.

a) Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh trong cùng địa bàn tỉnh:

Hồ sơ gồm: Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST, trong đó ghi rõ thông tin thay đổi về địa điểm kinh doanh.

Trường hợp người nộp thuế thuộc Cục Thuế trực tiếp quản lý thì hồ sơ được gửi đến Cục Thuế để thực hiện điều chỉnh lại thông tin về địa chỉ mới của người nộp thuế. Cục Thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào hệ thống dữ liệu đăng ký thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ điều chỉnh.

Trường hợp người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế quản lý thì hồ sơ được lập thành 02 (hai) bộ để gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi và Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến. Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi phải lập thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 09-MST gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến và Cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chuyển địa điểm.

b) Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh giữa các tỉnh:

- Tại nơi người nộp thuế chuyển đi. Hồ sơ khai gồm:

+ Thông báo chuyển địa điểm;

+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc);

+ Thông báo tình trạng kê khai, nộp thuế của đơn vị chuyển địa điểm kinh doanh theo mẫu 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khai chuyển địa điểm của người nộp thuế, cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế và lập thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu 09-MST gửi 01 (một) bản cho người nộp thuế, 01 (một) bản cho cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến.

- Tại nơi người nộp thuế chuyển đến: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư... theo địa chỉ mới, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến.

Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế (ghi mã số thuế đã được cấp trước đó);

+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư... do cơ quan có thẩm quyền nơi chuyển đến cấp.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, chính xác, cơ quan thuế phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế và giữ nguyên mã số thuế mà người nộp thuế đã được cấp trước đó.

“2. Chuyển địa điểm kinh doanh: Thay đổi địa chỉ trụ sở: Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh chuyển địa chỉ trụ sở, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để làm thủ tục chuyển địa điểm thay đổi địa chỉ trụ sở. Mọi trường hợp thay đổi địa điểm kinh doanh địa chỉ trụ sở đều không thay đổi mã số thuế.

a) Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh chuyển địa chỉ trụ sở trong phạm vi cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Hồ sơ gồm: Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST, trong đó ghi rõ thông tin thay đổi về địa điểm kinh doanh địa chỉ trụ sở.

Trường hợp người nộp thuế thuộc Cục Thuế trực tiếp quản lý thì hồ sơ được gửi đến Cục Thuế để thực hiện điều chỉnh lại thông tin về địa chỉ mới của người nộp thuế. Cục Thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào hệ thống dữ liệu đăng ký thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ điều chỉnh.

Trường hợp người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế quản lý thì hồ sơ được lập thành 02 (hai) bộ để gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi và Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến. Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đi phải lập Thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 09-MST gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến và Cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chuyển địa điểm đăng ký thay đổi trụ sở.

b) Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh giữa các tỉnh chuyển địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác:

Trước khi thay đổi trụ sở, người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế còn nợ; đề nghị hoàn số tiền thuế nộp thừa (trừ thuế thu nhập cá nhân), thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết thuộc diện hoàn thuế theo quy định (hoặc đề nghị cơ quan thuế xác nhận số tiền thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết để làm căn cứ chuyển cơ quan thuế quản lý mới tiếp tục theo dõi) và không phải quyết toán thuế với cơ quan thuế, trừ trường hợp thời điểm thay đổi trụ sở trùng với thời điểm quyết toán thuế năm theo quy định của pháp luật.

- Tại nơi người nộp thuế chuyển đi. Hồ sơ khai gồm:

+ Thông báo chuyển địa điểm Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST;

+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc);

+ Thông báo tình trạng kê khai, nộp thuế của đơn vị chuyển địa điểm kinh doanh theo mẫu 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khai chuyển địa điểm đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở của người nộp thuế, cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế và lập Thông báo tình hình kê khai, nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, gửi 01 (một) bản cho người nộp thuế, 01 (một) bản cho cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến.

- Tại nơi người nộp thuế chuyển đến: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư... theo địa chỉ mới, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến.

Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế (ghi mã số thuế đã được cấp trước đó);

+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư... do cơ quan có thẩm quyền nơi chuyển đến cấp.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, chính xác, cơ quan thuế phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế và giữ nguyên mã số thuế mà người nộp thuế đã được cấp trước đó.

- Căn cứ Khoản 2, Điều 8 Nghị định 83/2013/NĐ-CP quy định về thay đổi địa chỉ trụ sở NNT: “2. Trường hợp có sự thay đổi trụ sở của người nộp thuế dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế còn nợ; đề nghị hoàn số tiền thuế nộp thừa (trừ thuế thu nhập cá nhân), thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết thuộc diện hoàn thuế theo quy định (hoặc đề nghị cơ quan thuế xác nhận số tiền thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết để làm căn cứ chuyển cơ quan thuế quản lý mới tiếp tục theo dõi) trước khi thay đổi trụ sở và không phải quyết toán thuế với cơ quan thuế, trừ trường hợp thời điểm thay đổi trụ sở trùng với thời điểm quyết toán thuế năm theo quy định của pháp luật. Đối với thuế thu nhập cá nhân, trường hợp người nộp thuế có số thuế nộp thừa được bù trừ với số thuế phải nộp tại cơ quan thuế chuyển đến.”

- Sửa “chuyển địa điểm” thành “thay đổi địa chỉ trụ sở” cho thống nhất với từ ngữ tại Nghị định 83/2013/NĐ-CP và Nghị định về đăng ký doanh nghiệp.

- Bỏ Thông báo theo mẫu 09-MST tại Hồ sơ nơi đi do Thông báo này do cơ quan thuế nơi đi lập và gửi 01 bản cho cơ quan thuế nơi đến, như vậy NNT không cần phải nộp mẫu này cho cơ quan thuế nữa.

Khoản 3 Điều 11

3. Thông báo thay đổi các chỉ tiêu khác trên tờ khai đăng ký thuế:

Khi thay đổi các nội dung thông tin đã kê khai trong đăng ký thuế, người nộp thuế phải thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo “Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế” mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày có sự thay đổi.

Hồ sơ bổ sung đăng ký thuế gồm:

- Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép đăng ký kinh doanh bổ sung hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với các trường hợp thay đổi thông tin phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bổ sung hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

- Bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế ban đầu (nếu có).

 

3. Thông báo thay đổi các chỉ tiêu khác trên tờ khai đăng ký thuế:

Khi thay đổi các nội dung thông tin đã kê khai trong đăng ký thuế, người nộp thuế phải thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo “Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế” mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 05 (năm) 10 (mười) ngày kể từ ngày có sự thay đổi.

Hồ sơ bổ sung đăng ký thuế gồm:

- Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép đăng ký kinh doanh bổ sung hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với các trường hợp thay đổi thông tin phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bổ sung hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

- Bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế ban đầu (nếu có).

Sửa thời hạn từ 05 ngày thành 10 ngày Để phù hợp với Khoản 2, Điều 10 Thông tư 80/2012/TT-BTC: “2. Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác thực hiện thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.”

Khoản 1, Điều 12

1. Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc thành lập theo Luật Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan Đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

 

1. Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc thành lập theo Luật Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan Đăng ký kinh doanh theo quy định của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 Nghị định số ...../2015/NĐ-CP ngày ...../...../2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp

Hiện nay Bộ KH&ĐT đang xây dựng Nghị định về đăng ký doanh nghiệp thay thế Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010.

Điểm a, Khoản 1 Điều 15

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc quyết toán nghĩa vụ thuế từ người nộp thuế, cơ quan thuế tiến hành kiểm tra quyết toán thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Trong thời hạn 10 (mười) 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc quyết toán nghĩa vụ thuế từ người nộp thuế, cơ quan thuế tiến hành kiểm tra quyết toán thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Sửa 10 ngày thành 15 ngày để thống nhất với quy định tại Điểm 8.1 Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014

Khoản 1 Điều 17

1. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

 

1. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 Nghị định số ...../2015/NĐ-CP ngày ...../...../2015  của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Hiện nay Bộ KH&ĐT đang xây dựng Nghị định về đăng ký doanh nghiệp thay thế Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010.

Điều 19

Điều 19. Tạm ngừng kinh doanh

Tổ chức, cá nhân tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là 05 (năm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian bắt đầu và kết thúc tạm ngừng kinh doanh, lý do tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá 01 (một) năm. Sau khi hết thời hạn ghi trên thông báo, nếu tổ chức, cá nhân vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải gửi thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế chậm nhất là 05 (năm) ngày trước ngày tạm ngừng tiếp theo, tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 02 (hai) năm theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trước khi tạm ngừng kinh doanh, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước.

Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp khi tạm ngừng kinh doanh phải nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

 

Điều 19. Tạm ngừng kinh doanh

1. Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp khi tạm ngừng kinh doanh phải nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Tổ chức, cá nhân không thành lập theo Luật doanh nghiệp khi tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là 05 (năm) 15 (mười năm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian bắt đầu và kết thúc tạm ngừng kinh doanh, lý do tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá 01 (một) năm.

Trường hợp người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn theo thông báo tạm ngừng kinh doanh thì phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 15 ngày trước ngày tiếp tục kinh doanh.

Sau khi hết thời hạn ghi trên thông báo, nếu tổ chức, cá nhân vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải gửi thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế chậm nhất là 05 (năm) 15 (mười năm) ngày trước ngày tạm ngừng tiếp theo, tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 02 (hai) năm theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

3. Trước khi Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước.

- Sửa thời hạn gửi Thông báo tạm ngừng kinh doanh là 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh để thống nhất với quy định tại Điểm đ, Khoản 1, Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 và thống nhất với thời hạn của doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp.
- Bổ sung thời hạn gửi Thông báo đối với trường hợp ra kinh doanh trước thời hạn đã đăng ký tạm ngừng là 15 ngày;
Lý do:
+ Thông tư 151/2014/TT-BTC có quy định việc NNT phải thông báo nếu ra kinh doanh trước thời hạn nhưng không có thời hạn gửi thông báo dẫn đến cơ quan thuế không có cơ sở xử lý trong trường hợp doanh nghiệp ra kinh doanh rồi mới thông báo (đã có Cục Thuế gặp vướng mắc này);
+ Tại Luật doanh nghiệp có quy định DN gửi thông báo chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh).
- Sửa “trước khi” thành “Trong thời gian”: để phù hợp với Khoản 3, Điều 200 Luật doanh nghiệp 2014: “Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ;...”

- Các nội dung gạch bỏ (thời hạn tạm ngừng không được quá 01 năm, tổng thời gian ngừng  liên tiếp không được quá 02 năm) do đây là những quy định trong Luật DN, chỉ áp dụng với DN thành lập theo Luật DN, không áp dụng chung đối với các đối tượng khác.

Khoản 3 Điều 20

3. Người nộp thuế có trách nhiệm khai báo các thông tin thay đổi của mình cho cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế theo đúng quy định. Đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế và cơ quan Hải quan (nếu có hoạt động xuất, nhập khẩu) trước khi chấm dứt hoạt động, tạm ngừng kinh doanh hoặc tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp theo quy định.

 

3. Người nộp thuế có trách nhiệm khai báo các thông tin thay đổi của mình cho cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế theo đúng quy định. Đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 Nghị định số ...../2015/NĐ-CP ngày ...../...../2015  của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế và cơ quan Hải quan (nếu có hoạt động xuất, nhập khẩu) trước khi chấm dứt hoạt động, tạm ngừng kinh doanh hoặc tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp theo quy định.

- Hiện nay Bộ KH&ĐT đang xây dựng Nghị định về đăng ký doanh nghiệp thay thế Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010.

- Bỏ quy định NNT có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi tạm ngừng kinh doanh để thống nhất với nội dung sửa tại Điều 19.

Mẫu biểu

Các Mẫu: 01-ĐK-TCT, 02-ĐK-TCT, 03-ĐK-TCT, 07-MST, 10-MST, 12-MST

Các Mẫu: 01-ĐK-TCT, 02-ĐK-TCT, 03-ĐK-TCT , 07-MST, 10-MST, 12-MST ban hành kèm theo TT này bổ sung thêm chỉ tiêu “Thẻ căn cước cá nhân” sau chỉ tiêu “chứng minh nhân dân”; bổ sung thêm chỉ tiêu “Tài khoản ngân hàng”; Chỉ tiêu Vốn điều lệ sửa thành: “8.Vốn điều lệ;

8a. Vốn trong nước:

- Vốn Nhà nước,

- Vốn tư nhân;

8b. Vốn nước ngoài

8c. Vốn khác”.

Để phù hợp với Luật căn cước công dân số 59/2014/QH13 ngày 20/11/2014 (có hiệu lực từ 1/1/2016), theo đó công dân Việt Nam sẽ được cấp Thẻ căn cước công dân thay thế cho chứng minh nhân dân.

 

Mẫu 08-MST

Mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này, sửa lại tương tự Mẫu 08-MST ban hành theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính

Để thống nhất với TT 156/2013/TT-BTC

 

Mẫu số 04.1-ĐK-TCT-BK01

Bỏ các mẫu này

- Bỏ Mẫu số 04.1-ĐK-TCT-BK01 (vì quy định về hồ sơ tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư 80/2012/TT-BTC không có mẫu này)

 

Bảng kê 01-ĐK-TCT-BK02, 01-ĐK-TCT-BK03 kèm theo Mẫu tờ khai 01-ĐK-TCT;

Bảng kê 02-ĐK-TCT-BK01 và Bảng kê 02-ĐK-TCT-BK02

Sửa tên Bảng kê 01-ĐK-TCT-BK02 thành “Bảng kê chi nhánh, Văn phòng đại diện”.

Sửa tên Bảng kê 01-ĐK-TCT-BK03 thành “Bảng kê địa điểm kinh doanh”

Bảng kê 02-ĐK-TCT-BK01 và Bảng kê 02-ĐK-TCT-BK02 kèm theo mẫu số 02-ĐK-TCT gộp lại thành “Bảng kê địa điểm kinh doanh.”

 

 

Mẫu 09-MST

Sửa lại theo Mẫu 09-MST đính kèm

 

Hiệu lực thi hành

 

 

- Đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp: Các nội dung về đăng ký doanh nghiệp được hướng dẫn tại Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1/7/2015.

- Đối với các tổ chức, cá nhân còn lại: Các nội dung về đăng ký thuế được hướng dẫn tại Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Để phù hợp với hiệu lực thi hành của Luật doanh nghiệp 2014

Write a comment

Comments: 0